1 số lưu ý về thuế xuất nhập khẩu

22/06/2021 11:35

Thuế Xuất Nhập Khẩu Là thuế gián thu

 Mục đích: bảo hộ sản xuất kinh doanh trong nước, hội nhập

 Gồm: thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu

Vai trò của thuế NK: 

- Nguồn thu cho ngân sách nhà nước

- Công cụ của chính sách thương mại, bảo hộ SX trong nước (khác với công cụ hạn ngạch NK)

- Tái phân phối TN giữa người SX và người tiêu dùng

- Công cụ thu hút đầu tư nước ngoài, giải quyết việc làm, thực hiện chính sách hội nhập
Chú ý:

- Có hợp đồng ngoại thương là hh XNK mậu dịch

- Không có hợp đồng ngoại thương là hh XNK phi mậu dịch

- Hàng hóa từ khu chế xuất, DNCX xuất vào thị trường trong nước xem là hh NK.

1 số lưu ý về thuế xuất - nhập khẩu
Thuế Xuất nhập khẩu:

- Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

-  Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005

- Ttư 59/2007/TT-BTC 14/6/07

-  Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21/05/2008 về xác định trị giá hải quan với hh XNK (40/2007/NĐ-CP)
I. Đối tượng chịu thuế

 - Hàng hóa XNK qua cửa khẩu biên giới VN

-  Hh đưa từ trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại

-  Hh được coi là XNK
Không chịu thuế (4)

- Hh quá cảnh, mượn đường, chuyển khẩu

- Viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại, cứu trợ nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp khác

- Hàng hóa từ khu phi thuế quan ra nước ngòai và ngược lại (dùng trong khu PTQ), từ khu PTQ này sang khu PTQ khác

- Dầu khí khi XK thuộc T tài nguyên

- Hh mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế trong định mức
II. Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế

 a) Chủ hàng hoá XNK

 b) Tổ chức nhận ủy thác XNK

 c) Cá nhân có hh xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hh qua cửa khẩu biên giới

 Được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế: Đại lý làm thủ tục hải quan; DN cung cấp dvụ bưu chính, dvụ chuyển phát nhanh quốc tế ; Tổ chức tín dụng.
thuế xuất nhập khẩu

III. CĂN CỨ TÍNH THUẾ

1. Với những mặt hàng áp dụng thuế suất tỷ lệ % : T phải nộp = số lượng thtế XNK x giá tính thuế x thuế suất (nếu chênh lệch thực tế và hoá đơn thì xđ theo trị giá thực thanh toán)

2. Với những mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối: T phải nộp = số lượng thtế XNK x mức thuế tuyệt đối trên 1 đvị
Giá tính thuế

 Với hàng XK : Giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB, giá DAF)

 Với hàng NK : giá thtế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng (6pp)

 Qui đổi theo tỷ giá gdbq trên tt ngtệ liên NH/ 0có : TG chéo.

Thuế nộp bằng VND or ngtệ tự do chuyển đổi.

Thuế suất:

- Hàng XK : theo biểu thuế XK

- Hàng NK :

Thuế suất ưu đãi (MFN)

+ Thuế suất ưu đãi đbiệt theo thể chế KV TM tự do, liên minh thuế quan or tạo thuận lợi TM biên giới…(Thông tư số 45/2007/TT- BTC ngày 7/5/2007 )

- Thuế suất thông thường =150% so với Biểu T NK ưu đãi
 

Biện pháp về thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu Ngoài việc chịu thuế nt áp dụng 1 trong các biện pháp sau :

+ Tăng mức thuế nhập khẩu với hh NK quá mức vào VN

+ Thuế chống bán phá giá

+ Thuế chống trợ cấp

+ Thuế chống phân biệt đối xử
 

IV. KÊ KHAI, NỘP THUẾ

 Thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai HQ

- Thời hạn nộp T XK : 30 ngày

- Thời hạn nộp T NK với hàng tiêu dùng :

+ Phải nộp xong trước khi nhận hàng

+ Nếu có bảo lãnh, hoặc trong danh mục của BTM cho an ninh QP, ngcứu KH, GD

- dtạo thuộc diện xét miễn: 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai

 Nếu chấp hành tốt PL về T :

- NK vnl,vtư để SX hXK : 275ng (có thể xét gia hạn)

- Tạm N tái X, tạm X tái N : 15ng kể từ ngày hết hạn

- Khác : 30 ngày  Nếu không chấp hành tốt :

- Được blãnh : 0 quá t qui định trên

- 0 đc blãnh : phải nộp T trước khi nhận hàng

Mời bạn tham khảo khóa học kế toán Xuất Nhập Khẩu được thực hành trên chứng từ thực tế của Doanh nghiệp đang hoat động để có cái nhìn cụ thể hơn.

Thong ke